Học tập Đếm tháng trong tiếng Nhật như thế nào? - Từ vựng tiếng Nhật chủ đề số đếm

ThanhGiang

Kohai Học Việc
Bên cạnh bảng chữ cái tiếng Nhật thì số đếm là những chủ đề đầu tiên mà bạn sx được học khi bắt đầu một ngôn ngữ mới. Số đếm trong tiếng Nhật được nói và viết như thế nào? Bạn đã biết cách sử dụng số đếm để đếm đồ vật? để đếm tháng trong tiếng Nhật chưa? Dưới đây Thanh Giang sẽ giúp bạn có thể làm “chuyện ấy” một cách dễ dàng ngay từ lần đầu tiên!


Đếm tháng
一月(いちがつ) Tháng một
二月(にがつ)Tháng hai
三月(さんがつ)Tháng ba
四月(しがつ)Tháng tư
五月(ごがつ)Tháng năm
六月(ろくがつ)Tháng sáu
七月(しちがつ)Tháng bảy
八月(はちがつ)Tháng tám
九月(くがつ)Tháng chín
十月(じゅうがつ)Tháng mười
十一月(じゅういちがつ)Tháng mười một
十二月(じゅうにがつ)Tháng mười hai

Đếm ngày
一日(ついたち)ngày mùng 1
二日(ふつか)ngày mùng 2
三日(みっか)ngày mùng 3
四日(よっか)ngày mùng 4
五日(いつか)ngày mùng 5
六日(むいか)ngày mùng 6
七日(なのか)ngày mùng 7
八日(ようか)ngày mùng 8
九日(ここのか)ngày mùng 9
十日(とおか)ngày mùng 10
Từ ngày 11 trở đi chúng ta đếm như số đếm thông thường
[Số đếm] + 日 nichi
Ví dụ: ngày 18 là:18日(じゅうはちにち)
※Đặc biệt, riêng ngày 20 đọc là:20日(はつか)
Ngoài ra, các bạn cần lưu ý khi đọc ngày mùng 4 và ngày mùng 8 vì hai ngày này phát âm khá giống nhau. Ngày mùng 4 là(よっか) còn ngày mùng 8 là (ようか). Bên cạnh đó, ngày mùng 5(いつか)cũng dễ nhầm với いつか với nghĩa là “khi nào đó”


>>>Chi tiết tại: https://xkld-nhatban.net/so-dem-tieng-nhat/



 
Top